TRANG CHỦ    
  Tìm kiếm tin tức
Từ khóa:
Mục tin:
Tìm kiếm nâng cao
  Thống kê người dùng
  Đang online:
6
  Số lượt truy cập:
2170912
Văn phòng Điện tử SXD
Địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ảnh về hành chính
Công bố tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008
Năng lực các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Danh sách cá nhân được cấp CCHN hoạt động xây dựng
Danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề về nhà đất.
Chung cư Hoàng Văn Thụ
Hội Kiến trúc sư Bình Định
Hội Xây dựng Bình Định
Cổng thông tin điện tử Bình Định
Trang thông tin chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh
Công báo của UBND tỉnh BÌnh Định
 
HỎI ĐÁP
Vui lòng đặt câu hỏi tại đây

     2015-06-05   Dự phòng chi trong giá gói thầu
 Người gửi: Phan Thế Vinh
 Email: thevinh77@gmail.com
 Địa chỉ: Phù Cát
 Điện thoại: 0905398902
  Câu hỏi:

Kính gửi Sở Xây dựngrnCho tôi hỏi về việc sử dụng dự phòng chi của dự toán được duyệt trong đấu thầu theo quy định của Nghị định 63/2014/NĐ-CP và các quy định của Luật xây dựng theo nghị định về Hợp đồng, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Nhà thầu khi tính giá dự thầu có được đưa chi phí này vào giá dự thầu không và cách đưa như thế nào?

Trả lời:

Cám ơn bạn Phan Thế Vinh đã hỏi một vấn đề rất hay, hiện tại nhiều người chưa rõ, nhất là trong đấu thầu. Sở Xây dựng giải thích vấn đề bạn nêu như sau :

Theo quy định của Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí dự phòng trong các trường hợp như sau :

1) Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư

Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư gồm :

-  Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng các thành phần chi phí gồm : Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ; Chi phí xây dựng ; Chi phí thiết bị ; Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ; Chi phí khác.

-  Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;

2) Chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình :

       Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.

       Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí (xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và chi phí khác theo quy định). Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

3) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng

     Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo tỷ lệ % của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.

4) Cách xác định các chi phí dự phòng :

- Dự phòng cho công việc phát sinh tính theo tỷ lệ % do Bộ Xây dựng quy định

- Dự phòng cho yếu tố trượt giá : Phụ thuộc vào độ dài thời gian thực hiện dự án (đối với tổng mức đầu tư) hoặc thời gian thực hiện gói thầu (đối với dự toán xây dựng công trình/gói thầu) trên cơ sở tính toán trượt giá theo chỉ số giá được công bố theo tháng, quý, năm của cơ quan có thẩm quyền (Sở Xây dựng địa phương).

5) Chi phí dự phòng được sử dụng như thế nào :

Đối với gói thầu : Chi phí dự phòng được tính toán như chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình được duyệt (công trình/hạng mục công trình).

Giá gói thầu thi công xây dựng: Bao gồm phần xây dựng, thiết bị và chi phí dự phòng của gói thầu.

Sử dụng chi phí dự phòng trong giá gói thầu để xử lý các công việc sau :

- Nhà thầu chào giá dự thầu có tính toán đến yếu tố trượt giá do vật liệu, nhân công, máy thi công trượt giá theo thời gian thi công và được phân bổ vào đơn giá dự thầu; không sử dụng nguyên chi phí dự phòng được duyệt (thường tỷ lệ %) để đưa vào giá dự thầu. Chủ đầu tư sử dụng chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá để xem xét giá dự thầu.

- Nhà thầu và Chủ đầu tư phát hiện khối lượng tính thừa, thiếu theo thiết kế so với tiên lượng mời thầu, cần phải bổ sung khi thương thảo hợp đồng đối với hợp đồng trọn gói. Chủ đầu tư sử dụng chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh để xem xét khi thương thảo hợp đồng.

      Tổng hợp các yếu tố trên, giá hợp đồng sau khi thương thảo có đảm bảo < giá gói thầu hay không. Nếu vượt phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét.

      Đối với chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình: Chủ đầu tư được phép sử dụng phần chi phí dự phòng còn lại ngoài trường hợp đã tính bổ sung trong hợp đồng trọn gói cho các trường hợp phát sinh ngoài hợp đồng được phép theo quy định của Luật xây dựng và các Nghị định có liên quan.

Trần Viết Bảo

 

     2015-06-05   Hỏi về vận chuyển vật liệu bằng thủ công trong dự toán
 Người gửi: Hồ Lam Phương
 Email: lamphuongho@yahoo.com.vn
 Địa chỉ: An Nhơn - Bình Định
 Điện thoại: 0918712499
  Câu hỏi:

Kính thưa Ban Biên tập trang Web Sở Xây dựng, cho phép tôi được hỏi: Định mức dự toán xây dựng công trình Phần Xây dựng Sửa đổi và bổ sung ban hành kèm theo Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng, tại Chương XII có quy định Công tác vận chuyển vật liệu bằng thủ công với thành phần công việc: Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vị 300m thì nên tính như thế nào? Rất mong Quý Ban hướng dẫn giúp, tôi vô cùng cám ơn!

Trả lời:

Bạn Hồ Lam Phương thân mến, đối với một số công trình do điều kiện địa hình, giao thông,... mà ô tô vận chuyển vật liệu không vào được đến chân công trình (phạm vi tập kết vật liệu 30m) mà phải đổ vật liệu cách xa công trình trong bán kính 300m, sau đó vận chuyển bằng phương tiện thô sơ trong phạm vi <=300m nội bộ công trình thì được phép áp dụng định mức bốc xếp thủ công (lên và xuống) quy định tại mã AM.10000 và vận chuyển bằng thủ công tại mã AM.21000.

Trần Viết Bảo

     2015-06-05   Hỏi về công tác đào đất, vận chuyển
 Người gửi: Đặng Khoa Đãm
 Email:
 Địa chỉ: Tuy Hòa, Phú Yên
 Điện thoại: 0972050045
  Câu hỏi:

Xin hỏi Sở Xây dựng như sau:rnĐất nguyên thổ tại mỏ đất đối với công tác đào đất để đắp bằng máy là đất cấp 3, như vậy công tác vận chuyển để đắp nêu trên là áp dụng vận chuyển đất cấp 3 để đắp hay hạ 1 cấp là đất cấp 2 để đắp. Rất mong nhận được câu trả lời từ quý Sở.

Trả lời:

Bạn Đặng Khoa Đãm thân mến, vấn đề bạn hỏi được quy định tại định mức 1776 của bộ Xây dựng ở bản phân cấp đất và phần thuyết minh của công tác đào đắp đất.

Khi bạn đã đào đất ở mỏ là đất nào thì khi đắp là đất cấp cấp đó, không thấy có quy định nào giảm 1 cấp. Khi vận chuyển đất có nở rời đã được tính trong định mức vận chuyển. Khi đắp do đầm chặt hơn đất tự nhiên cùng cấp và hao hụt trong vận chuyển nên có hệ số chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp (K>1), đối với các công trình có khối lượng đất đắp lớn phải có thí nghiệm để xác định hệ số chuyển đổi này khi thi công. 

Trần Viết Bảo

     2015-06-04   Hỏi về chứng chỉ chỉ huy trưởng
 Người gửi: Nguyễn Viết Việt
 Email: vietgtcck46@gmail.com
 Địa chỉ: 14 Tây Sơn, thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại: 0987466630
  Câu hỏi:

Ban quản trị cho em hoi. Em có công trình dân dụng công nghiệp cấp 4. chủ đầu tu yêu cầu chỉ huy truong phải có chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình hạng 2 và được xác nhận của sở xây dựng vậy có đúng không?

Trả lời:

Bạn Nguyễn Viết Việt thân mến, Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (đến giờ vẫn còn hiệu lực vì Nghị định mới đang trình Chính phủ chưa được ban hành) có quy định tại Điều 52, cụ thể như sau:

Điều 52. Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường

1. Năng lực của chỉ huy trưởng công trường được phân thành 2 hạng. Chỉ huy trưởng công trường phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

a) Hạng 1:

     - Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 7 năm;

     - Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

     - Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm;

     - Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức danh chỉ huy trưởng hạng 2.

2. Phạm vi hoạt động:

     a) Hạng 1: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV cùng loại;

     b) Hạng 2: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp II, III và IV cùng loại;

     c) Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ làm được chỉ huy trưởng công trình cấp IV; nếu đã làm chỉ huy trưởng 5 công trình cấp IV thì được làm chỉ huy trưởng công trình cấp III cùng loại.

     Chỉ huy trưởng công trình không có qui định bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề và cơ quan quản lý nhà nước (Sở Xây dựng) không cấp chứng chỉ hành nghề cho Chỉ huy trưởng, tuy nhiên để điều hành tốt công việc ở công trường người làm Chỉ huy trưởng cần được đào tạo nghiệp vụ về Chỉ huy trưởng do các cơ sở đào tạo hợp pháp đào tạo và cấp chứng chỉ.

     Về xếp hạng đối với chỉ huy trường, căn cứ vào năng lực kinh nghiệm của từng cá nhân (kinh nghiệm đã từng làm Chỉ huy trưởng) theo loại công trình, cấp công trình và số lượng của mỗi loại, cá nhân tự xếp hạng và chủ đầu tư xem xét theo quy định tại khoản 1, Điều 52 nêu trên có phù hợp với hạng yêu cầu của công trình đang thực hiện hay không. 

     Trường hợp như bạn nêu, đối với công trình cấp IV, Chủ đầu tư  không nhất thiết yêu cầu Chỉ huy trưởng phải đạt hạng 2 (quy định tại điểm c), Khoản 2, Điều 52) và Sở Xây dựng không xác nhận hạng của Chỉ huy trưởng mà chủ đầu tư căn cứ vào năng lực, kinh nghiệm của người được doanh nghiệp cử làm Chỉ huy trưởng để xem xét.

Trần Viết Bảo

     2015-06-04   Đổ bê tông đường
 Người gửi: nguyễn thế toàn
 Email: toandbqn@gmail.com
 Địa chỉ: tổ 47, khu vực 5, phường Quang trung
 Điện thoại: 0914928134
  Câu hỏi:

Xin chào anh Bảo. Theo nghị định 205/2004 trước đây thì việc đổ bê tông thì nhân công tính theo nhóm 1 nhưng xây dựng đường giao thông thuộc nhóm 2 nên khi đổ bê tông đường giao thông thì được tính theo nhóm 2. Nhưng thông tư 01/2015/BXD thì quy định đổ bê tông thuộc nhóm 1. Vậy cho e hỏi là trường hợp đổ bê tông đường giao thông thì nhân công thuộc nhóm 2 hay nhóm 1 vì thông tư chỉ quy định nhóm 2 bao gồm các công tác không thuộc nhóm 1. Cảm ơn anh nhiều

Trả lời:

Bạn Nguyễn Thế Toàn thân mến, theo quy định của Thông tư 01/2015/TT-BXD, tại Phụ lực 2, các công việc như :  Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha, hoàn thiện, đào đất, đắp đất,... thuộc nhân công nhóm I, không phụ thuộc vào loại công trình như quy định trước đây.

Như vậy, công tác đổ bê tông đường giao thông, công trình thủy lợi, ... đều thuộc nhóm I.

Trần Viết Bảo


 
  Thông báo

► Mẫu văn bản trong thẩm định, phê duyệt dự án, báo cáo KTKT, thiết kế dư toán. Download tại đây.

► Phí thẩm định thiết kế công trình xây dựng. Nội dung: CV 2014/STC-HCNS, CV 8028/BTC-CST

► Công bố tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc và người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc trên địa bàn tỉnh. Tải nội dung

► Công bố Bảng giá Nhân công và Giá ca máy : Download Giá nhân công ,  Giá ca máy và Công văn hướng dẫn của Sở Xây dựng 502/SXD-QLXD

Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình. Tải nội dung

  Văn bản mới
  ảnh hoạt động
Đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính công
Bộ Xây dựng
Báo Bình Định
Báo Xây dựng
 
Xem tốt với trình duyệt IE 7.0+, Firefox 3.0+, Google Chrome 2.0+
Phát triển bởi Trung tâm Ứng dụng CNTT & Viễn thông Bình Định (ITA)
Công nghệ eGovWeb CMS 1.52 do ITA phát triển
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ SỞ XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 32 Lý Thường Kiệt, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Tel: 056.3822882 - Fax : 056.3822882 - Email: sxd@binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: TRẦN VIẾT BẢO,P.Giám đốc Sở