Kế hoạch phát triển cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020
Ngày 19/9/2018, UBND tỉnh ban hành Văn bản số 5695/UBND-KT về việc kế hoạch phát triển cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020. Theo đó, để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu về tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015-2020 đã đề ra, UBND tỉnh giao UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch phát triển cấp nước như sau:

I. Chỉ tiêu cấp nước đô thị trong giai đoạn 2018-2020:

1. Chỉ tiêu cấp nước đô thị cho toàn tỉnh:

Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIX Đảng bộ tỉnh của ngành Xây dựng giai đoạn 2015-2020, đến năm 2020, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch phải đạt 80%. Theo đó, trong giai đoạn 2018-2020 cần phải cấp nước thêm cho 15.540 hộ gia đình (tương ứng 62.159người).

2. Chỉ tiêu cấp nước đô thị cho các địa phương:

Trong giai đoạn 2018-2020, UBND các huyện, thị xã, thành phố cần phối hợp với các đơn vị cấp nước đầu tư phát triển hệ thống cấp nước để đạt được các chỉ tiêu sau:

- Thành phố Quy Nhơn: Cung cấp nước thêm cho 8.768hộ gia đình (tương ứng 35.074người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 2,70%so với năm 2017 (89,7%) để đạt được tỷ lệ 92,4%.

- Thị xã An Nhơn: Cung cấp nước thêm cho 2.303hộ gia đình (tương ứng 9.211người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 6,56%so với năm 2017 (37,9%) để đạt được tỷ lệ 44,5%.

- Huyện Tuy Phước: Cung cấp nước thêm cho 401hộ gia đình (tương ứng 1.602người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 2,25%so với năm 2017 (74,6%)để đạt được tỷ lệ 76,8%.

- Huyện Phù Cát: Cung cấp nước thêm cho 339hộ gia đình (tương ứng 1.355người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 2,65%so với năm 2017 (87,9%) để đạt được tỷ lệ 90,5%.

- Huyện Hoài Nhơn: Cung cấp nước thêm cho 1.135hộ gia đình (tương ứng 4.540người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 2,66%so với năm 2017 (88,2%) để đạt được tỷ lệ 90,8%.

- Huyện Phù Mỹ:

+ Thị trấn Bình Dương: Cung cấp nước thêm cho 268hộ gia đình (tương ứng 1.072người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 2,61%so với năm 2017 (86,7%) để đạt được tỷ lệ 89,4%.

+ Thị trấn Phù Mỹ: Cung cấp nước thêm cho 281hộ gia đình (tương ứng 1.122người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 2,12%so với năm 2017 (70,4%) để đạt được tỷ lệ 89,4%.

- Huyện Hoài Ân: Cung cấp nước thêm cho 313hộ gia đình (tương ứng 1.254người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 2,57%so với năm 2017 (85,4%) để đạt được tỷ lệ 87,9%.

- Huyện Tây Sơn: Cung cấp nước thêm cho 1.393hộ gia đình (tương ứng 5.573người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 10,90%so với năm 2017 (63,2%) để đạt được tỷ lệ 74,1%.

- Huyện Vĩnh Thạnh: Cung cấp nước thêm cho 147hộ gia đình (tương ứng 586người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 1,77%so với năm 2017 (59,0%) để đạt được tỷ lệ 60,8%.

- Huyện Vân Canh: Cung cấp nước thêm cho 115hộ gia đình (tương ứng 460người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 4,04%so với năm 2017 (54,4%) để đạt được tỷ lệ 58,4%.

- Huyện An Lão: Cung cấp nước thêm cho 77hộ gia đình (tương ứng 308người), tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch tăng thêm 2,10%so với năm 2017 (70,0%) để đạt được tỷ lệ 72,1%.

II. Kế hoạch phát triển cấp nước đô thị:

1. Giải pháp phát triển cấp nước đô thị:

Để đạt chỉ tiêu cấp nước theo Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIX Đảng bộ tỉnh của ngành Xây dựng giai đoạn 2015-2020 đã đặt ra, UBND các huyện, thị xã, thành phố cần phối hợp với các đơn vị cung cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh triển khai đồng bộ các công tác sau:

- Đầu tư xây dựng mới các nhà máy xử lý nước và mạng lưới phân phối nước để cấp nước cho các khu vực thuộc đô thị nhưng chưa được cung cấp nước sạch.

- Đầu tư nâng cấp công suất nhà máy nước hiện hữu tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.

- Đầu tư nâng cấp, mở rộng mạng lưới cấp nước hiện hữu đến các khu dân cư đô thị chưa được cung cấp nước sạch.

- Phối hợp với các đơn vị cấp nước để tuyên truyền cho người dân về tác hại của việc sử dụng nước không hợp vệ sinh và lợi ích của việc sử dụng nước sạch.

- Tìm kiếm các nguồn hỗ trợ kinh phí đầu tư hoặc kêu gọi nhà đầu tư để đầu tư triển khai các dự án nêu trên.

2. Các giải pháp cụ thể:

UBND các huyện, thị xã, thành phố cần tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt để nâng cao tỷ lệ dân số đô thị và tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng nước sạch, nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích sử dụng nước sạch và sử dụng nước sạch một cách hiệu quả. Cụ thể như sau:

2.1. Thành phố Quy Nhơn:

Tập trung triển khai và hoàn thành các dự án cấp nước như:

- Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho nhân dân xã Nhơn Lý để cấp nước cho 2.054 hộ gia đình trên địa bàn xã Nhơn Lý (tương ứng 8.216 người).

- Xây dựng hệ thống cấp nước cho khu vực 7, 8 Bùi Thị Xuân để cấp nước cho 690 hộ gia đình (tương ứng 2.732 người).                             

- Đầu tư xây dựng dự án cấp nước khu vực 1, 2 phường Ghềnh Ráng (giai đoạn 1) để cấp nước cho 1.562 hộ gia đình (tương ứng 6.250 người).

- Triển khai xây dựng hoàn thành dự án nhà máy nước sạch Quy Nhơn công suất 60.000 m3/ngày.đêm (công suất 30.000 m3/ngày.đêm cho giai đoạn 2018-2020).

- Xây dựng hoàn thành tuyến ống D400mm dọc đường Võ Nguyên Giáp, cầu Thị Nại và đường trục Khu kinh tế Nhơn Hội.

2.2. Thị xã An Nhơn:

- Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý và mạng lưới cấp nước nước sinh hoạt cho phường Nhơn Hòa.

- Đầu tư nâng cấp công suất nhà máy xử lý nước phường Đập Đá và mở rộng mạng lưới để cấp nước sinh hoạt cho phía Bắc phường Nhơn Hưng (khu vực Cẩm Văn, Chánh Thạnh); nâng cấp công suất nhà máy xử lý nước phường Bình Định công suất từ 1.250 m3/ngày đêm lên 3.000 m3/ngày đêm và mở rộng mạng lưới cấp nước sinh hoạt cho phía Nam phường Nhơn Hưng (khu vực An Ngãi, Phò An, Tiên Hòa).

- Đầu tư mở rộng mạng lưới cung cấp nước sạch cho các khu vực chưa được cung cấp nước sạch tại các phường Bình Định, Đập Đá và Nhơn Thành.

- Phối hợp với các đơn vị cấp nước trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng nước sạch, nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích sử dụng nước sạch và sử dụng nước sạch một cách hiệu quả.

2.3. Huyện Hoài Nhơn:

- Đầu tư nâng cấp cống suất Nhà máy nước Bồng Sơn từ 3.850 m3/ngày.đêm lên 7.700 m3/ngày.đêm và mở rộng mạng lưới cấp nước để cấp nước cho các khu dân cư chưa được cung cấp nước sạch trên địa bàn thị trấn Bồng Sơn và thị trấn Tam Quan.

- Phối hợp với các đơn vị cấp nước trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng nước sạch, nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích sử dụng nước sạch và sử dụng nước sạch một cách hiệu quả.

2.4. Huyện Tây Sơn:

- Đầu tư nâng cấp công suất nhà máy nước Phú Phong từ 2.000 m3/ngày.đêm lên 2.900 m3/ngày.đêm và đầu tư mở rộng mạng lưới để cấp nước cho các khu vực chưa được cung cấp nướ sạch của thị trấn Phú Phong và các khu vực lân cận như khối Thuận Nghĩa, khối Phú Xuân, thôn Phú An, thôn Phú Thịnh.

- Phối hợp với các đơn vị cấp nước trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng nước sạch, nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích sử dụng nước sạch và sử dụng nước sạch một cách hiệu quả.

2.5. Các huyện Phù Mỹ, Hoài Ân, Tuy Phước:

- Đầu tư nâng cấp công suất nhà máy xử lý nước hiện hữu (NMN Tuy Phước: công suất từ 1.250 m3/ngày đêm lên 3.000 m3/ngày đêm; NMN Bình Dương: công suất từ 500 m3/ngày đêm lên 1.000 m3/ngày đêm; NMN Tăng Bạt Hổ: công suất từ 600 m3/ngày đêm lên 2.000 m3/ngày đêm)và mở rộng mạng lưới cấp nước sinh hoạt cho các khu vực trong đô thị chưa được cung cấp nước sinh hoạt từ hệ thống cấp nước tập trung.

- Phối hợp với các đơn vị cấp nước trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng nước sạch, nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích sử dụng nước sạch và sử dụng nước sạch một cách hiệu quả.

2.6. Các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Phù Cát:

- Tiếp tục duy trì việc cấp nước sinh hoạt tại các đô thị qua hệ thống cấp nước hiện hữu.

- Bố trí ngân sách nâng cấp công suất nhà máy xử lý nước hiện hữu và mở rộng mạng lưới cấp nước sinh hoạt cho các khu vực trong đô thị chưa được cung cấp nước sinh hoạt từ hệ thống cấp nước tập trung.

- Phối hợp với các đơn vị cấp nước trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng nước sạch, nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích sử dụng nước sạch và sử dụng nước sạch một cách hiệu quả.

3. Tổ chức thực hiện:

3.1. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Triển khai thực hiện các chỉ tiêu nêu tại Mục II và giải pháp nêu tại Mục III của kế hoạch này.

- Tập trung triển khai các nội dung quy định tại Điều 4 của Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016  ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Định. Trọng tâm cần thực hiện các công tác sau:

+ Tổ chức lựa chọn và ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư 01/2008/TT-BXD.

+ Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước và kế hoạch cấp nước an toàn hàng năm do đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình quản lý lập; triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch phát triển cấp nước và kế hoạch cấp nước an toàn đã được phê duyệt.

+ Phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư trong việc bố trí ngân sách để hỗ trợ đầu tư, kêu gọi đầu tư cho các dự án cấp nước trên địa bàn do mình quản lý.

 - Căn cứ các quy định tại Điều 5 của Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Định để phối hợp các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch triển khai thực hiện các kế hoạch phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

3.2. Trách nhiệm của các đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch:

Triển khai thực hiện theo các quy định tại Điều 5 của Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016  ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Định.

 

Tải Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh và kế hoạch cấp nước tại đây


Dinhhoa-HTKT  (Cập nhật ngày 22-10-2018)    



Các tin liên quan:
  Điểm mới trong Quyết định số 2502/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 phê duyệt Điều chỉnh Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (17-01-2017)
  Dự án Môi trường bền vững các thành phố duyên hải – Tiểu dự án thành phố Quy Nhơn (10-01-2017)
  Giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn (29-12-2016)
  Giải pháp mềm dẻo cho hệ thống thoát nước chống ngập trong đồ án Quy hoạch thoát nước thành phố Quy Nhơn có tính đến biến đổi khí hậu đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4445/QĐ-UBND ngày 01/12/2016. (06-12-2016)
  Tọa đàm “Nhân rộng mô hình thí điểm Hệ thống xử lý nước thải phân tán” (06-10-2016)
  Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải chăn nuôi (27-05-2016)
  Điều chỉnh Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 (27-04-2016)
  Hợp đồng dự án Nhà máy xử lý nước Hà Thanh, thành phố Quy Nhơn công suất 29.300m3/ngày.đêm (28-01-2016)
  Quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt (18-01-2016)
 
Xem tốt với trình duyệt IE 7.0+, Firefox 3.0+, Google Chrome 2.0+
Trung tâm Ứng dụng CNTT & Viễn thông Bình Định (ITA)
Công nghệ eGovWeb CMS do ITA phát triển