Ý kiến kết luận của Phó Giám đốc Sở Xây dựng - Lê Anh Sơn tại cuộc họp về việc công bố giá vật tư, vật liệu phục vụ công tác lập tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025, đoạn qua địa bàn tỉn

Thứ hai - 04/07/2022 15:40
Ngày 16/6/2022, tại Văn phòng Sở Xây dựng, ông Lê Anh Sơn - Phó Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì cuộc họp về việc công bố giá vật tư, vật liệu phục vụ công tác lập tổng mức đầu tư dự án Xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025, đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Định.
anhykienchidao
anhykienchidao
  Sau khi nghe đại diện Ban QLDA 85, Ban QLDA 2 – Bộ Giao thông vận tải báo cáo các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc đối với việc công bố giá vật tư, vật liệu phục vụ công tác lập tổng mức đầu tư dự án đường bộ cao tốc. Qua nghiên cứu nội dung Văn bản số 5079/BGTVT-CQLXD ngày 23/5/2022 của Bộ Giao thông vận tải, Văn bản số 1213/BQL-KHTH ngày 10/6/2022 của Ban QLDA 85, Văn bản số 1246/BQLDA2-PID6 ngày 08/6/2022 của Ban QLDA 2 kèm theo là danh mục các loại vật tư, vật liệu phục vụ cho dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025, đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Định; ý kiến đề xuất của Phòng QLXD&VLXD; ý kiến tham gia của Tổ công tác giá VLXD. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của đại diện các Sở ngành và Tổ công tác Giá VLXD, ông Lê Anh Sơn - Phó Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì kết luận như sau:
1. Tình hình công bố giá VLXD tại tỉnh Bình Định:
Hiện nay, Liên Sở Xây dựng – Tài chính tỉnh Bình Định đã thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, công bố giá đầy đủ theo tháng đối với các loại vật liệu xây dựng phổ biến, có tại thị trường Bình Định; đồng thời đã cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá VLXD của Bộ Xây dựng.
Việc công bố giá VLXD của Liên Sở là một nội dung QLNN trong lĩnh vực giá, quy định tại điều 7 của Luật giá năm 2012 (cụ thể là thu thập, tổng hợp giá thị trường các loại VLXD có tại địa phương trong tháng để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá).
Thời điểm công bố giá VLXD theo tháng là trước ngày 10 tháng sau và đảm bảo theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng (Liên Sở Xây dựng - Tài chính thực hiện khảo sát, thu thập thông tin và thống nhất công bố giá VLXD của tháng trước đó).
Cơ sở dữ liệu về giá VLXD tại Bình Định do Liên Sở công bố trong thời gian qua đã cơ bản đáp ứng cho việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các các dự án tại địa phương (giá trị của nhóm VLXD công bố chiếm tỷ trọng hơn 80% giá trị VLXD, chưa tính phần thiết bị của công trình, trừ một số dự án riêng biệt, đặc thù).
Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ, ngoài việc sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình do địa phương công bố thì các Chủ đầu tư được tổ chức xác định giá xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và kế hoạch thực hiện cụ thể của công trình.
Trường hợp VLXD chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng giá không phù hợp thì giá VLXD để xác định giá xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 9 (11/2021/TT-BXD), hướng dẫn tại mục 1.2.1 Phụ lục IV Thông tư số 11/2021/TT-BXD  ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng. Cụ thể, giá VLXD được xác định trên cơ sở: Lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của các nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng VLXD (không áp dụng đối với các loại vật liệu lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường Việt Nam) đảm bảo tính phổ biến trên thị trường trong tháng, đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ dự kiến, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu; hoặc tham khảo giá của loại VLXD có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã được sử dụng ở công trình khác.
2. Thống nhất nội dung đề xuất của Phòng QLXD&VLXD và Tổ công tác về giá VLXD đối với danh mục vật liệu xây dựng phục vụ cho dự án Cao tốc, cụ thể đối với từng nhóm VLXD như sau:
2.1. Nhóm 1: Các loại vật liệu phổ thông, sẵn có tại địa phương như: đá xây dựng các loại, cát xây dựng, đất đắp công trình, sắt thép, xi măng, nhựa đường.
Hiện nay, Bình Định cũng như một số địa phương lân cận đã thực hiện khảo sát, công bố đầy đủ theo tháng. Giá công bố dựa trên cơ sở các số liệu khảo sát giá, kê khai giá, đề nghị công bố giá của các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng VLXD trên địa bàn tỉnh. Các loại vật liệu được công bố giá là các loại VLXD chủ yếu, phổ biến, có bán trên địa bàn tỉnh trong tháng.
Tuy nhiên, đối với một số vật liệu theo yêu cầu kỹ thuật của dự án hoặc phải qua gia công, chế tạo như: Đất đắp nền đảm bảo yêu cầu về chỉ số dẻo; cát đáp ứng yêu cầu, chỉ tiêu hệ số thấm, tỷ lệ cỡ hạt, hàm lượng hạt, hàm lượng hữu cơ; đá với các chỉ tiêu kỹ thuật về độ thoi dẹt, độ nén dập, cường độ đá, độ dính bám nhựa, thép gia cố đầu cọc, các loại biển báo giao thông… do các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng VLXD tại Bình Định không có cung cấp đề nghị công bố nên địa phương không có cơ sở công bố.
Đối với giá đất san lấp, Liên Sở Xây dựng - Tài chính công bố trên cơ sở số liệu tính toán bình quân gia quyền của giá đất tại các mỏ đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh, chưa tính đến công tác đào xúc đất tại mỏ lên phương tiện vận chuyển bên mua và chưa tính thuế giá trị gia tăng (VAT). Chi phí GPMB trong giá đất được công bố chỉ bao gồm chi phí đền bù cây cối, hoa màu (42.840.000 đồng/ha). Đối với các mỏ đất được cấp để phục vụ thi công dự án đường cao tốc Bắc - Nam, UBND tỉnh đã có văn bản thống nhất chủ trương giới thiệu các điểm mỏ, tuy nhiên chưa xác định Nhà thầu được cấp phép khai thác mỏ. Do đó, Sở Xây dựng đề nghị các Chủ đầu tư căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng mỏ để tổ chức tính toán xác định giá đất san lấp để phục vụ công tác lập dự toán xây dựng theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Nội dung này, Sở Xây dựng đã ban hành Hướng dẫn số 02/HD-SXD ngày 10/3/2021 hướng dẫn tính toán giá đất san lấp dùng để tham khảo, áp dụng trong việc tính toán giá đất cấp phối đồi tại mỏ để phục vụ công tác lập dự toán xây dựng các công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2.2. Nhóm 2: Các loại VLXD đặc thù, không có sẵn trên địa bàn mà do nhập từ địa phương khác hoặc vật liệu nhập khẩu.
Đây là các loại vật tư, vật liệu đặc thù sử dụng cho công trình giao thông, không được sản xuất, cung ứng phổ biến trên địa bàn tỉnh nên chưa có cơ sở để khảo sát, công bố giá trong tháng.
Việc xác định giá các loại vật tư, VLXD thuộc nhóm 2 nêu trên, đề nghị các Chủ đầu tư tổ chức xác định theo quy định tại mục 1.2.1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
2.3. Nhóm 3: Các thiết bị đo lường, thiết bị điện, thiết bị công nghệ (không phải là VLXD theo quy định tại điểm 1 Điều 3 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ): Đề nghị các Chủ đầu tư tổ chức thẩm định giá thiết bị theo quy định hiện hành.
3. Đối với việc công bố giá vật liệu xây dựng đến chân công trình:
Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025, đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Định gồm có 3 dự án thành phần: Đoạn Quảng Ngãi - Hoài Nhơn; đoạn Hoài Nhơn - Quy Nhơn và đoạn Quy Nhơn - Chí Thạnh. Vì đặc thù công trình theo tuyến, việc phân chia đoạn tuyến, gói thầu thi công do Chủ đầu tư quyết định và lựa chọn phương án vận chuyển để đạt hiệu quả tối ưu, chủ yếu dựa vào vị trí mỏ vật liệu, nguồn cung cấp vật liệu Chủ đầu tư lựa chọn và định mức vận chuyển từ nơi cung cấp đến chân công trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng. Do đó, Liên Sở Xây dựng - Tài chính thống nhất chỉ công bố giá vật tư, VLXD tại nguồn cung cấp (tại kho, tại mỏ).
 

Tác giả bài viết: Trinh-VP

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập65
  • Máy chủ tìm kiếm12
  • Khách viếng thăm53
  • Hôm nay20,131
  • Tháng hiện tại1,144,904
  • Tổng lượt truy cập12,247,541
Liên kết Web
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây